Tham chiếu API Nalix.Environment
Trên trang này
Nalix.Environment cung cấp các thành phần nguyên thủy cấp Level 1 cho bộ nhớ, IO nhị phân, cấu hình, thời gian, ngẫu nhiên mật mã, phân mảnh gói tin và bộ đếm tuần tự, được dùng xuyên suốt hệ sinh thái Nalix.
Bộ nhớ & IO nhị phân (Nalix.Environment.Memory)
- Quản lý bộ đệm —
IBufferLease,BufferLease,BufferPoolManagervàBufferOptions. - BufferLease — Lát bộ nhớ lấy từ pool, có bộ đếm tham chiếu, headroom và xóa bằng mật mã (
ZeroOnDispose). - DataReader —
ref structđọc nhị phân không cấp phát trênReadOnlySpan<byte>,ReadOnlyMemory<byte>,byte[]vàbyte*. - DataWriter —
ref structghi nhị phân không cấp phát, hỗ trợ chế độ tự mở rộng lấy từ pool và chế độ span cố định.
Cấu hình (Nalix.Environment.Configuration)
- Cấu hình (ConfigurationManager & ConfigurationLoader) — Ràng buộc cấu hình
.inian toàn đa luồng, theo dõi file trực tiếp và kiểm tra hợp lệ.
Nền tảng, thời gian, ngẫu nhiên & đánh số tuần tự
- Thư mục — Phân giải thư mục ứng dụng theo môi trường và container (
Directories), cùng việc tăng cường quyền Unix. - Clock — Tiện ích timestamp Unix UTC và đơn điệu độ phân giải cao (
Clock). - Phạm vi đo thời gian —
readonly structkhông cấp phát (TimingScope) để đo số tick, micro giây và mili giây đã trôi qua. - Ngẫu nhiên (Csprng) — Bộ sinh số ngẫu nhiên mật mã mạnh dựa trên entropy của hệ điều hành (
OsCsprng). - Đánh số tuần tự (SequenceCounter) — Bộ đếm tuần tự đơn điệu an toàn đa luồng và bộ kiểm tra chống phát lại cửa sổ trượt (
Nalix.Environment.Sequencing). - Phân mảnh (FragmentAssembler & FragmentHeader) — Chia nhỏ và tái lắp ráp payload vượt kích thước (
Nalix.Environment.FragmentsvàFragmentOptions).